Bài thuốc chữa ung thư dạ dày hiệu quả

Ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày

I. Đại cương
Ung thư dạ dày là loại ung thư thường gặp, đứng đầu các loại ung thư tiêu hóa. Bệnh có thể mắc bất kỳ ở lứa tuổi nào nhưng thường gặp ở tuổi 40-60, nam nhiều hơn nữ.
Ngày nay người ta đã tìm thấy lọai vi khuẩn có khả năng gây ra ung thư dạ dày. Nhưng không phải ai nhiễm loại vi khuẩn này cũng bị ung thư. Một vài yếu tố như: uống rượu, hút thuốc lá, ăn nhiều muối (thói quen ăn rau củ quả muối), thức ăn hun khói, thức ăn có nhiều nitrate, bệnh mạn tính ở dạ dày (đặc biệt là loét), tiền sử bản thân và gia đình có mắc bệnh ung thư…làm tăng khả năng mắc ung thư dạ dày.
Ung thư dạ dày phát sinh ở bất cứ vị trí nào của dạ dày, thường từ lớp trong nhất( niêm mạc) rồi xâm lấn dần ra lớp ngoài, có thể phát triển trên nền 1 ổ loét.
Triệu chứng sớm của bệnh tương tự như các bệnh dạ dày khác nên người bệnh thường dễ bỏ qua. Như đau âm ỉ vùng mỏm ức, đau bất kỳ lúc nào, không theo chu kỳ( phân biệt với loét dạ dày), ăn vào cũng không giảm. Kèm theo chán ăn, ăn xong bụng đầy, ợ hơi, bệnh nhân không buồn ăn gì nhất là các loại thịt. Ngoài ra khối u chèn ép, thức ăn tồn đọng lâu trong dạ dày làm cho bệnh nhân buồn nôn, nôn và chất nôn có mùi thối. Thời kỳ mới đầu đã có thể có chảy máu, tiêu phân đen, chất nôn màu cà phê, phân đen màu hắc ín. Các triệu chứng khác như táo bón, thiếu máu, mệt mỏi, sốt nhẹ kéo dài. Bệnh nhân thường đến khám trong tình trạng toàn thân gày mòn, suy kiệt, và khối u đã to, có thể sờ thấy ở vùng thượng vị, cứng chắc có nổi cục, di động theo nhịp thở, có thể đã di căn nhiều ở hạch thượng đòn trái, kế đến là hạch dưới nách, vùng hố chậu, phúc mạc và gan, đôi khi di căn đến hạch phổi. Trong thời kỳ này, bệnh gây nhiều biến chứng như thủng dạ dày, chảy máu nhiều, viêm phúc mạc… khiến bệnh nhân có thể tử vong ngay. Soi dạ dày trực tiếp quan sát hình thái niêm mạc dạ dày, chụp và lấy tổ chức làm sinh thiết giúp cho chẩn đoán bệnh sớm.
Trường hợp xác định bệnh sớm, giải phẫu là biện pháp tốt nhất, kết hợp với dùng thuốc YHCT có thể đạt kết quả rất tốt, sống trên 5 năm có thể đạt 90%.
Trường hợp phát hiện muộn: Nếu sức khỏe người bệnh còn tốt, có thể dùng phẫu thuật kết hợp điều trị bằng thuốc YHCT. Nếu không có điều kiện giải phẫu, dùng YHCT là chủ yếu, phối hợp hóa trị hoặc các phương pháp khác.
Căn cứ theo triệu chứng lâm sàng, các học giả y học cổ truyền cho rằng bệnh thuộc phạm trù chứng ‘phản vị’, và ‘ế cách’.

II. Điều Trị
Theo YHCT trên lâm sàng thường gặp các loại sau:
1. Can vị bất hòa:
Triệu chứng: Vùng thượng vị đầy, đau, ợ mùi thối, buồn nôn, nôn, mạch Huyền.
Pháp trị: Sơ can, hòa vị, chỉ thống, giáng nghịch.
Bài thuốc: Tiêu dao tán hợp Tuyền phúc đại gia thang gia giảm:

Ung thư dạ dầy can vị bất hòa Sài hồ 12 Bạch thược 12 Bạch truật 12
Qui đầu 20 Hoàng liên 8 Bán hạ 8 Chỉ sác 1.5
Hậu phác 1.5 Trầm hương 1.5 Xuyên luyện tử 4 Tuyền phúc hoa 10
Đại giả thạch 12
Sắc uống.

2. Tỳ vị hư hàn:
Triệu chứng: Bụng đau âm ỉ, ấn vào hoặc chườm nóng thì giảm đau, mệt mỏi, chân tay lạnh, tiêu lỏng, lưỡi nhạt, bệu, có dấu răng, mạch Trầm Huyền Nhược.
Pháp trị: Ích khí, ôn trung.
Bài thuốc: Dùng bài Hoàng kỳ kiến trung thang, Hương Sa Lục Quân Thang gia giảm:

Hoàng kỳ kiến trung Hoàng kỳ 60 Quế chi 12 Táo 4q
Bạch thược 24 Cam thảo 12 Sinh khương 12 Di đường 50
Cam thảo 4 Trần bì 8 Bán hạ 8 Mộc hương
Đẳng sâm 8-12 Bạch truật 8-12 Bạch linh 12 Xa nhân

3. Vị âm hư:
Triệu chứng: Cảm giác nóng cồn cào vùng thượng vị, miệng khô, ăn vào đau nhiều, ngũ tâm phiền nhiệt, táo bón, lưỡi đỏ không rêu, mạch Tế Sác.
Pháp trị: Thanh dưỡng vị âm.
Bài thuốc: Dùng bài Mạch môn đông thang, Nhất quán tiễn gia giảm:

Mạch môn đông thang Mạch môn 12-24 Đẳng sâm 12-16 Bán hạ 8-10
Ngạch mễ 20-40 Táo 4q Cam thảo 4 Xuyên luyện tử 6
Sa sâm 12 Qui đầu 12 Kỉ tử 12-24 Sinh địa 14-60
Mạch môn 12

4. Huyết ứ:
Triệu chứng: Vùng thượng vị đau dữ dội, đau như dao đâm, vùng đau cố định, không cho sờ vào khối u, đại tiện phân đen, chất lưỡi tím bầm, hoặc có vết ban ứ huyết, mạch Trầm Sáp.
Pháp trị: Hoạt huyết, hóa ứ.
Bài thuốc: Dùng bài Đào hồng tứ vật hợp Thất tiếu tán gia giảm:

Ung thư dạ dày huyết ứ Qui đầu 12 Thục địa 20 Xích thược 12
Xuyên khung 8 Đào nhân 8 Hồng hoa 10 Tam thất 4
Đan sâm 12 Bạch thược 20 Xích thược 12 Chỉ sác 8
Bồ hoàng 6 Ngũ linh chi 6
Chế thành bột mịn 6-8g, trộn nước thuốc uống.
Gia giảm: Trường hợp chảy máu cần thêm thuốc cầm máu như Tiên hạc thảo, than Trắc bá, Tóc đốt cháy và dùng bột Đại hoàng, mỗi lần 3g, ngày 3 lần để cầm máu.

5. Khí huyết hư:
Triệu chứng: Bệnh nhân thời kỳ cuối khí huyết suy, cơ thể gầy đét, tinh thần mệt mỏi môi lưỡi nhợt nhạt kèm theo các triệu chứng như các thể trên.
Pháp trị: Ích khí, bổ huyết.
Bài thuốc: Dùng bài Thập toàn đại bổ thang gia giảm:

Ung thư dạ dầy khí huyết hư Nhân sâm 8 Hoàng kỳ 30 Bạch truật 12
Bạch linh 16 Trích thảo 6 Qui đầu 20 Thục địa 20
A giao 8 Hà thủ ô 20 Trích thảo 4

Gia giảm: Tỳ thận dương hư thêm Nhục quế 6g, Chế phụ tử 6g, Can khương 6g để ôn tỳ thận.
Âm hư nặng thêm Nữ trinh tử, Sơn thù nhục, Câu kỷ tử.
Nhiệt độc thịnh bên trong như đau liên tục, khối u cứng đau không cho sờ vào, chất nôn có máu, tiêu phân đen như hắc ín, chất lưỡi tím đen hoặc có điểm ứ huyết, mạch Trầm, Tế, Sáp, dùng thêm Nhân trần, Ngũ linh chi, bột Sâm tam thất, bột Thủy điệt, Diên hồ sách để trục ứ, thông lạc, hoạt huyết, chỉ thống.
Đàm thấp nặng (ngực tức đầy đau, nôn, đờm rãi, đờm hạch nhiều, rêu lưỡi hoạt nhớt, mạch Tế Nhu hoặc Trầm Hoạt), bỏ Thục địa, A giao, thêm Bối mẫu, Nam tinh, Hải tảo, Mẫu lệ, La bạc tử để hóa đờm, tán kết. Tràn dịch màng bụng, khó thở, lưỡi nhạt đen, rêu trắng, mạch Trầm Tế Huyền thêm Trư linh, Trạch tả, Hắc sửu, Bạch sửu, Đại phúc bì, Xa tiền tử để lợi niêïu trục thủy.

Điều trị ung thư dạ dày phải vừa bổ chính (tăng sức đề kháng của cơ thể) vừa phải khu tà (ức chế sự phát triển cuả tế bào ung thư), tùy tình hình cụ thể mà vận dụïng. Trường hợp phát hiện sớm chưa di căn, chủ yếu là giải phẫu kết hợp dùng thuốc ức chế tế bào ung thư phát triển (khu tà). Trường hợp thời kỳ đâ có di căn nên phò chính kết hợp) hóa trị và thuốc ức chế tế bào ung thư theo đông dược.

6. Thuốc bổ
Bài thuốc 1: Lợi huyết thang
Hoàng kỳ Thái tử sâm Kê huyết đằng
Bạch truật Bạch linh Kỉ tử Nữ trinh tử
Thỏ ti tử
Ngày uống 1 thang, chia 2 lần, liệu trình 6 tuần. Theo báo cáo của học viện trung y Bắc Kinh, thuốc có tác dụng làm giảm tác dụng phụ của hóa trị, tăng thể trọng…
Bài thuốc 2: Tỳ thận phương:

Đẳng sâm Kỉ tử Nữ trinh tử
Thỏ ti tử Bạch truật Cốt tóai bổ
Sắc uống ngày 1 thang. Theo báo cáo của bệnh viện Quảng An Môn thuộ c viện nghiên cứu trung y Bắc kinh, thuốc có tác dụng giảm tác dụng độc của hóa trị, tăng chức năng tạo máu của tủy xương và tăng tính miễ n dịch.
Bài thuốc 3: Địa hoàng thang:
Sinh địa Đẳng sâm Hoàng tinh
Biển đậu Hoàng kỳ
Ngày l thang, 2 tháng là 1 liệu trình. Theo báo cáo của bệnh viện Hoa Sơn trực thuộc trường đại học y khoa Thượng Hải, thuốc có tác dụng cải thiện sức khỏe bệnh nhân, ức chế sự phát triển của bệnh, nâng cao chuyển dạng lympho bào, tăng bạch huyết cầu, tế bào lâm ba, tiểu cầu ngoại vi…

Bài thuốc 4: Lục vị địa hoàng hoàn: Theo báo cáo kết quả thực nghiệm của Sở nghiên cứu dược, Viện nghiên cứu trung y (TQ): thuốc có tác dụng ức chế tế bào ung thư dạ dày phát triển, bồi bổ cơ thể.
Thuốc Khu Tà (Ức Chế Tế Bào Ung Thư)
Bài thuốc: Trị Vị Nham (Triết Giang)
Khương lang Bán hạ Can thiềm bì
Hòe mộc căn bì Bồ công anh Thạch kiến xuyên Bạch hoa x�
Vị bì Sa la tử
Sắc uống
Ngày 1 thang. Trị ung thư dạ dày đau và nôn.
Bài thuốc: Lậu lô thang (Sơn Đông):
Lậu lô Thổ phục linh Đẳng sâm
Bạch truật Bạch linh Đan bì Thăng ma
Hoàng cầm Ngô thù Cam thảo Bán hạ
Sắc 3 nước, bỏ bã, cô đặc lại còn 300ml, chia làm 3 lần uống. Đồng thời uống Tam Vị Tán (sao Thổ miết trùng, sao Toàn yết, Hồng sâm, lượng bằng nhau, tán bột. Mỗi lần dùng 1,5g, hòa với thuốc thang uống).
Những bài thuốc kinh nghiệm
+Bài thuốc: Kiện tỳ bổ thận thang (Từ Quế Thanh, bệnh viện Quảng An Môn, viện nghiên cứu trung y Bắc Kinh):
Đẳng sâm 9 Kỉ tử 9 Nữ trinh tử 9
Bạch truật 9 Thỏ ti tử 9 Cốt tóai bổ 9
Sắc uống.
Hiệu qủa lâm sàng: đã trị 72 ca ung thư dạ dày kỳ I, Il đều đã phẫu trị, kết hợp thuốc Đông y, có tỉ lệ sống như sau: Từ 1 – 3 năm 72 ca, 3 – 5 năm 36 ca (70% ). Sống 5 năm trở lên 16 ca (48,5%).
+ Bài thuốc: Song hải thang: (Lôi Vĩnh Trung. Y viện Thử Quang Thượng Hải):
Hải tảo 15 Hải đái 12 Hạ khô thảo 12
Sinh Mẫu lệ 12
Sc uống.
Gia giảm: ứ huyết thêm Đan sâm, Miết giáp, Đào nhân, Lưu hành tử.
Nhiệt đôïc thịnh gia Độc dương tuyền, Bạch hoa xà thiệt thảo, Thạch kiến xuyên, Vọng gíang nam.
– Kết quả lâm sàng: Trị ung thư dạ dày giai đoạn IV, ung thư tâm vị 36 ca, sống trên 1 năm 18%, ung thư tâm vị 45%.
+ Bài thuốc: Sâm hương trà thang (Sớ nghiên cứu Trung y dược Triết giang):
Hồng sâm Hương trà thái Chỉ sác
chế thành viên.
Kết quả lâm sàng: Trị 101 ca ung thư đã phẫu thuật, sống trên l năm là 82,2%, so với tổ hóa trị 64,1%.
+Bài thuốc: Nao điệt giả thạch thang (Trương Thế Hùng, bệnh viện huyện Du Lâm tỉnh Thiểm Tây):
Thủy điệt 2 Nao sa 0.5 Hạ khô thảo
Đẳng sâm 12 Mộc hương 3 Bạch phàn 3 Nguyệt thạch 3
Tủ bối 30 Đại giả thạch 30 Đan sâm 30 Binh lang 10
Nguyên sâm 10 Đại hoàng 5 Trần bì 6
Sắc uống.
– Kết quả lâm sàng: Trị ung thư dạ dày 67 ca, kết quả rõ 4 ca, có kết quả 12 ca, giảm triệu chứng 24 ca, không kết quả 27 ca. Tỉ lệ có kết quả 59,7%.
Ghi chú: Nao sa, Nguyệt thạch, Bạch phàn hóa đàm, tiêu tích, Thủy điệt, Đơn sâm, Binh lang, Mộc hương lýù khí, phá ứ, Đảng sâm, Nguyên sâm kiện tỳ, sinh tân.
+ Bài thuốc: Thiềm bì nga truật thang: (Lưu Gia Tương, bệnh viện Long Hoa, học viện trung y Thượng Hải):
Can thiềm bì 9 Nga truật 9 Mộc hương 9
Mã tiền 3 Bát nguyệt trác 12 Qua lâu 30 Bạch hoa xà 30
Ngõa lăng 30 Ý dĩ 30 Binh lang 15 Xích thược 15
Hạ khô thảo 15
sắc uống.
– Kết quả lâm sàng: Trị 18 ca, kết quả rõ 5 ca, có kết quả 3 ca, không kết quả 10 ca. Sống trên 2 năm 7 ca, trên 4 năm 4 ca, 5 và 7 nărn 2 ca.
Kinh nghiệm điều trị Xơ Gan của Nhật Bản
Theo ‘Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging’
+ Bài thuốc: Nhân sâm thang gia Tử thảo căn: Dùng trong ung thũ kèm chán ăn, suy kiệt, thiếu máu. Bài thuốc cải thiện việc ăn uống và tăng cường sức cơ thể. Tử thảo căn có tác dụng chống độc tố gây viêm. Ở người bệnh ung thư tiềm tàng có khả năng phát triển và di căn, sau khi dùng bài thuốc này, ăn uống được cải thiện.
Nếu bệnh nhân còn khoẻ mạnh, dùng bài Nhân Sâm Thang thấy mạnh quá thì thay bằng Lục Quân Tử Thang.

Lương y Nguyễn Hữu Toàn

Share this post:

Related Posts

Bạn hãy để lại số điện thoại trong nội dung hỏi đáp để chúng tôi có thể tư vấn trực tiếp cho bạn